-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
TIÊU CHUẨN GAP LÀ GÌ? CÁC BỘ TIÊU CHUẨN GAP ĐÃ VÀ ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG
Wednesday,
17/06/2026
Đăng bởi: NÔNG DƯỢC BÍCH TRÂM
Tiêu chuẩn GAP là một vấn đề bạn cần quan tâm để hạn chế rủi ro từ các mối nguy sinh - hóa - lý khi sản xuất nông sản, cũng như nguy cơ bị từ chối xuất khẩu ra thị trường quốc tế. Vậy hệ tiêu chuẩn GAP này là gì, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
I. Các thông tin chung về tiêu chuẩn GAP
Tiêu chuẩn GAP là một bộ tiêu chuẩn gồm những quy định và yêu cầu trong thực hành sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra sản phẩm thực phẩm an toàn, truy xuất được nguồn gốc, bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong sản xuất cũng như đảm bảo phúc lợi cho người lao động.
Đối với các nước tham gia trong Tổ chức thương mại thế giới (WTO), bộ tiêu chuẩn GAP của một nước được xây dựng cũng đã được coi là một rào cản thương mại trong buôn bán, xuất nhập khẩu nông sản nhằm bảo hộ sản xuất trong nước và nhập khẩu nông sản giữa các nước trong khối, đặc biệt là các nước nhập khẩu nông sản cũng như các nước xuất khẩu nông sản.

II. Bộ tiêu chuẩn GAP toàn cầu (GlobalGAP)
Là bộ tiêu chuẩn GAP của các nước châu Âu ban hành từ năm 1997, với tên gọi ban đầu là tiêu chuẩn EurepGAP, được áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho các nhóm sản phẩm thực phẩm như rau, củ, quả, thịt, cá, trứng, sữa… với 14 tiêu chí liên quan từ truy nguyên nguồn gốc, ghi chép hồ sơ, lịch sử đất trồng, quản lý nguồn đất, sử dụng phân bón cho đến khâu thu hoạch, xử lý sau thu hoạch môi trường và giải quyết khiếu nại.
Vào ngày 7 tháng 9 năm 2007 tiêu chuẩn EurepGAP đã được đổi tên thành tiêu chuẩn GlobalGAP, đã được áp dụng cho tất cả các nhà buôn bán lẻ và nhà cung cấp sản phẩm trong khối cũng như xuất, nhập khẩu nông sản với các nước ngoài khối.
Cho đến nay tiêu chuẩn GlobalGAP đã xây dựng tiêu chuẩn cho rau, quả, cây trồng xen, hoa, cây cảnh, cà phê, chè, thịt lợn, gia cầm, gia súc, cừu, bơ, sữa và cá hồi, đồng thời ủy quyền cho các cơ quan đăng ký chứng nhận cho các sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn này. Theo đó người sản xuất cũng như buôn bán xuất nhập khẩu nông sản cần phải trả phí cho việc đăng ký, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cũng như phí hàng năm để được cấp phép.

Xem thêm: Cách chặn đọt non giúp sầu riêng vô hộc nhanh, không lo sượng múi mùa giao mùa
III. Bộ tiêu chuẩn GAP khu vực Đông Nam Á (AseanGAP)
AseanGAP là một tiêu chuẩn GAP về thực hành nông nghiệp tốt trong quá trình gieo trồng, thu hoạch và sơ chế các sản phẩm rau, quả tươi trong khu vực Đông Nam Á với mục tiêu ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra từ mối nguy trong sản xuất và sơ chế rau, quả.
AseanGAP được xây dựng bởi 6 nước trong khối ASEAN và Úc trên cơ sở thực tiễn của dự án “Hệ thống đảm bảo chất lượng rau quả ASEAN” ban hành vào tháng 3 năm 2006.
Nội dung của bộ tiêu chuẩn này bao gồm 4 phần chính:
-
An toàn thực phẩm với 83 điều quy định;
-
Quản lý môi trường với 59 điều quy định;
-
Điều kiện sức khỏe, an toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động gồm 29 điều quy định và;
-
Chất lượng sản phẩm với 54 điều quy định.
Các nội dung này được quy định trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tươi nhằm hài hòa với các bộ tiêu chuẩn GAP đã có được xây dựng ở các nước trong khu vực ASEAN.

Xem thêm: Bí quyết chăm sóc sầu riêng giai đoạn nuôi trái hiệu quả
IV. Bộ tiêu chuẩn GAP tại Việt Nam (VietGAP)
Bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11892-1: 2017 Thực hành nông nghiệp tốt (Tiêu chuẩn VietGAP) - Phần 1: Trồng trọt có sự hài hòa với bộ tiêu chuẩn AseanGAP, cũng như bổ sung thêm các tiêu chí mới đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu, nhằm tăng cường trách nhiệm của các tổ chức/cá nhân trong sản xuất và quản lý thực phẩm an toàn; Tạo điều kiện cho các tổ chức/cá nhân sản xuất đạt được chứng nhận VietGAP; Đảm bảo được tính minh mạch do truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm và nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất cây ăn quả của Việt Nam.
Các yêu cầu đặt ra của bộ tiêu chuẩn này là các điều kiện và quy định trong:
-
Hoạt động của cơ sở sản xuất;
-
Các yêu cầu về an toàn thực phẩm;
-
Các yêu cầu về bảo vệ môi trường, đảm bảo phúc lợi cho người sản xuất;
-
An toàn lao động và điều kiện làm việc.
1. Các yêu cầu cụ thể trong canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP
i. Tập huấn
- Yêu cầu nhân sự: Người trực tiếp quản lý VietGAP bắt buộc phải được tập huấn về VietGAP trồng trọt hoặc có Giấy xác nhận kiến thức ATTP. Người kiểm tra nội bộ phải được tập huấn về VietGAP hoặc có kiến thức và kỹ năng đánh giá VietGAP. Người lao động phải được tập huấn/có kiến thức về VietGAP ở công đoạn làm việc trực tiếp.
- Nội dung tập huấn: Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt; Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn VietGAP; Hướng dẫn xây dựng cơ sở hạ tầng; Hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV an toàn và hiệu quả; Dịch hại quan trọng và biện pháp quản lý tổng hợp IPM; Quy trình canh tác; Quản lý chất lượng và ATTP sau thu hoạch; Tập huấn an toàn lao động và sơ cấp cứu tại chỗ.
ii. Cơ sở vật chất
- Đất & Nước: Đất trồng/Giá thể phải rõ nguồn gốc, lưu hồ sơ thành phần; nghiêm cấm sử dụng Methyl Bromide để khử trùng. Nước tưới phải đáp ứng chỉ tiêu vi sinh vật (E. coli) không vượt quá giới hạn tối đa cho phép đối với chất lượng nước mặt (theo QCVN 08-MT: 2015/BTNMT).
- Kho chứa & Chất thải: Kho/dụng cụ chứa phân bón, thuốc BVTV, hóa chất phải kín, có khóa (nếu là kho), có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm, đặt xa khu sơ chế/sinh hoạt. Phải có sẵn dụng cụ xử lý sự cố đổ tràn (xô cát, chổi nhỏ, túi nylon). Vỏ thuốc BVTV, bao bì phân bón phải thu gom vào vật chứa kín (có nắp đậy và có đáy) để xử lý theo luật bảo vệ môi trường.
- Nhà sơ chế & Thiết bị: Nhà sơ chế (nếu có) phải đặt nơi tránh ô nhiễm khói bụi, chất thải; bố trí một chiều để tránh lây nhiễm chéo. Thiết bị phải làm sạch trước/sau khi dùng. Bao bì tiếp xúc trực tiếp sản phẩm phải đạt chuẩn QCVN 12-1: 2011/BYT, QCVN 12-2: 2011/BYT, QCVN 12-3: 2011/BYT.
- Hồ sơ phụ trợ: Phải có sơ đồ nông trại và quy trình sản xuất nội bộ phù hợp cho từng cây trồng/nhóm cây trồng.
- Bảo vệ tài nguyên: Hạn chế phân hóa học, tăng phân hữu cơ, trồng xen, luân canh để bảo vệ đất. Cách ly nơi xử lý phân hữu cơ, chọn thuốc BVTV độ độc thấp/nguồn gốc sinh học, áp dụng tưới tiết kiệm (tưới nhỏ giọt, tưới phun sương, tưới tia) để bảo vệ nước.
iii. Quy trình sản xuất
- Ghi chép hồ sơ: Phải ghi chép đầy đủ: kết quả đánh giá ATTP (đất, nước); nhật ký mua/tự sản xuất vật tư đầu vào; nhật ký quá trình sản xuất và bảng tiêu thụ sản phẩm.
- Kiểm tra & Lưu trữ: Phải tự kiểm tra hoặc thuê kiểm tra viên kiểm tra nội bộ và khắc phục sai sót. Hồ sơ thiết lập chi tiết cho từng khâu, thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 2 năm (đối với sản phẩm tối thiểu 12 tháng tính từ ngày thu hoạch) để phục vụ kiểm tra nội bộ và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
iv. Quản lý sản phẩm và truy nguyên nguồn gốc
-
Sản phẩm trước và sau thu hoạch cần phải được phân tích theo các chỉ tiêu về: giới hạn tối đa dư lượng thuốc BVTV theo Thông tư 50/2016/TT-BYT, giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm theo QCVN 8-2: 2011/BYT, giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm theo QCVN 8-1: 2011/BYT. Trường hợp phát hiện các chỉ tiêu vượt mức giới hạn tối đa cho phép phải điều tra nguyên nhân, có biện pháp khắc phục hiệu quả, lập thành văn bản và lưu hồ sơ.
-
Cơ sở sản xuất phải lấy mẫu và phân tích sản phẩm theo quy định trên cơ sở kết quả đánh giá nguy cơ trong quá trình sản xuất.
-
Đánh giá nguy cơ là quá trình xác định các mối nguy; phân tích và đánh giá rủi ro liên quan đến mối nguy đó và xác định cách thức thích hợp để loại bỏ mối nguy hoặc kiểm soát rủi ro khi không thể loại bỏ mối nguy. Đánh giá nguy cơ có thể bao gồm các bước sau: Xác định mối nguy; Xác định đối tượng có thể bị ảnh hưởng; Đánh giá rủi ro và quyết định các biện pháp kiểm soát; Lập kế hoạch và thực hiện kiểm soát các mối nguy và xem lại đánh giá và cập nhật nếu cần.
Bước 1: Xác định mối nguy
Trước tiên, cần xác định trong quá trình áp dụng VietGAP (môi trường, người lao động, sản phẩm) có thể xuất hiện những mối nguy nào. Khi xác định các mối nguy cần xem xét kỹ nguồn gốc của nó. Ví dụ: Đối với sản phẩm, các mối nguy mất ATTP gồm có hóa học, sinh học, vật lý.
-
Mối nguy hóa học: Có thể xuất hiện trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, vận chuyển và bảo quản sản phẩm như dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học vượt ngưỡng, hoặc chất độc nhiễm từ đất, giá thể, nguồn nước.
-
Mối nguy sinh học: Có thể xuất hiện trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, vận chuyển và bảo quản sản phẩm nhưng quan trọng nhất là giai đoạn thu hoạch, sơ chế và vận chuyển. Mối nguy sinh học gồm: Vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút) gây bệnh cho người trên sản phẩm như Salmonella, E. coli… và một số sinh vật khác như giun, sán.
-
Mối nguy vật lý: Các loại vật lạ từ môi trường, dụng cụ, đồ trang sức/đồ bảo hộ có thể xuất hiện trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế, vận chuyển và bảo quản sản phẩm nhưng quan trọng nhất là giai đoạn thu hoạch, sơ chế và đóng gói sản phẩm.
Bước 2: Xác định đối tượng bị ảnh hưởng khi có mối nguy
Mỗi mối nguy cần xác định rõ những đối tượng có thể bị ảnh hưởng. Điều này sẽ giúp xác định cách quản lý rủi ro tốt nhất.
Ví dụ: Sử dụng thuốc BVTV không đúng (không có trong danh mục, quá nồng độ,…) có thể gây ô nhiễm sản phẩm, môi trường và gây hại cho sức khỏe người lao động.
Bước 3: Đánh giá rủi ro và quyết định các biện pháp kiểm soát
Với mỗi mối nguy đã xác định cần đánh giá mức độ rủi ro của nó có thể gây ra với các đối tượng đã xác định để quyết định các biện pháp kiểm soát mối nguy đó.
Ví dụ: Sử dụng thuốc BVTV không đúng (không có trong danh mục, quá nồng độ…) có rủi ro cao về dư lượng hóa chất BVTV trong sản phẩm vượt ngưỡng giới hạn tối đa cho phép.
Bước 4: Lập kế hoạch và thực hiện kiểm soát các mối nguy
Trên cơ sở phân tích các mối nguy cần lập kế hoạch và thực hiện kiểm soát các mối nguy, ưu tiên kiểm soát các mối nguy có rủi ro cao trước, tiếp đến là các mối nguy có rủi ro trung bình và thấp.
Bước 5: Xem lại đánh giá và điều chỉnh nếu cần
Xem xét lại toàn bộ các bước trên, nếu cần thiết có thể điều chỉnh kế hoạch để kiểm soát hiệu quả các mối nguy đã phát hiện.
2. Trình tự thủ tục trong chứng nhận VietGAP đối với cơ sở sản xuất
Trình tự, thủ tục và yêu cầu trong chứng nhận VietGAP cho sản phẩm cây ăn quả gồm các bước quy trình cơ bản và nội dung công việc như sau:
Xem thêm: Cách bổ sung canxi cho cây trồng: hướng dẫn chi tiết và hiệu quả
3. Ghi chép, lưu giữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
-
Ghi chép và lưu trữ hồ sơ: Phải có quy định và thực hiện lưu trữ, kiểm soát tài liệu và hồ sơ. Thời gian lưu trữ hồ sơ tối thiểu là 2 năm (đối với sản phẩm tối thiểu 12 tháng tính từ ngày thu hoạch) để phục vụ việc kiểm tra nội bộ và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
-
Truy nguyên nguồn gốc: Phải có quy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm giữa cơ sở sản xuất với khách hàng và trong nội bộ cơ sở. Sản phẩm phải được ghi rõ vị trí, nhãn mác và mã số của lô sản xuất để giúp nhận diện dễ dàng các nguyên liệu đầu vào và lịch trình phân phối. Quy định truy xuất phải được vận hành thử trước khi thực hiện chính thức.
-
Thu hồi sản phẩm: Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có rủi ro ô nhiễm, phải cách ly lô sản phẩm đó, ngừng phân phối và thông báo ngay cho khách hàng/người tiêu dùng. Tiến hành điều tra nguyên nhân và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm, lập hồ sơ ghi lại nguy cơ và giải pháp xử lý.
-
Kiểm tra nội bộ: Phải tổ chức kiểm tra nội bộ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn VietGAP định kỳ không quá 12 tháng một lần. Khi phát hiện điểm không phù hợp phải phân tích nguyên nhân và có hành động khắc phục. Thời gian thực hiện hành động khắc phục trước khi giao hàng cho khách hàng nhưng không quá 3 tháng tùy thuộc nội dung điểm không phù hợp.
Nói tóm lại, việc nắm vững cấu trúc chi tiết của tiêu chuẩn GAP từ các quy chuẩn quốc tế như tiêu chuẩn GlobalGAP, hệ thống liên khu vực AseanGAP cho đến bộ tiêu chuẩn VietGAP hiện hành tại Việt Nam chính là nền tảng cốt lõi giúp các nhà vườn xây dựng được mô hình sản xuất an toàn và mở rộng xuất khẩu.
Nguồn: Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật canh tác cây sầu riêng theo VietGAP - Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bài viết mang tính chất tham khảo. Để được tư vấn phù hợp với tình trạng thực tế mỗi vườn, bà con vui lòng liên hệ hotline kỹ thuật của Vật tư Nông Nghiệp Bích Trâm: 032.669.3970
Tin tức khác:
- KHÁM PHÁ 5 VÙNG TRỒNG SẦU RIÊNG TRỌNG ĐIỂM Ở VIỆT NAM
- SẦU RIÊNG RỤNG QUE DIÊM: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT SỚM VÀ HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC HIỆU QUẢ CHO BÀ CON
- GIÁ CÀ PHÊ HÔM NAY TP BUÔN MA THUỘT ĐẮK LẮK: ỔN ĐỊNH Ở MỨC 117.500 ĐỒNG/KG
- BÍ QUYẾT CHĂM SÓC SẦU RIÊNG GIAI ĐOẠN NUÔI TRÁI HIỆU QUẢ
- BÓN LÂN CHO CÀ PHÊ VÀO THỜI ĐIỂM NÀO ĐỂ ĐẠT NĂNG SUẤT CAO?
- SẦU RIÊNG RỤNG TRÁI NON NHIỀU? 5 LÝ DO THƯỜNG GẶP VÀ GIẢI PHÁP NHÀ VƯỜN CẦN BIẾT